Giờ hành chánh
Thứ Hai – Thứ Sáu
8:00 sáng – 4:30 chiều
(+84) 272 376 9216
Đường dây nóng: 0981 152 153
info@ttu.edu.vn
ĐẠI HỌC TÂN TẠO
Đại lộ Đại học Tân Tạo, Tân Đức E.City, Đức Hòa, Tỉnh Long An
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Tên ngành đào tạo tiếng Việt: Ngôn ngữ Trung Quốc
- Tên ngành đào tạo tiếng Anh: Chinese Language
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Mã ngành: 7220204
- Thời gian đào tạo: 3.5 năm
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Số tín chỉ: 131
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Trung
1. Mục tiêu chung:
Chương trình giáo dục đại học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc đào tạo những cử nhân có chất lượng, sử dụng tiếng Trung với kỹ năng nghe, nói , đọc , viết thành thạo và nhận biết chữ Hán trong mọi tình huống, có kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ, am hiểu văn hóa Trung Quốc, có kỹ năng và trải nghiệm cần thiết để thích nghi, sống, làm việc và thực hiện đổi mới trong môi trường hội nhập quốc tế. Đồng thời, trang bị cho người học năng lực số và những kỹ năng để người học có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng và có thể sử dụng công nghệ thông tin phục vụ học tập sau Đại học nâng cao chuyên môn.
2. Mục tiêu cụ thể (PO)
a. Về kiến thức:
PO1: Kiến thức nền tảng xã hội và nhân văn: Thông hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, nhân văn, khoa học chính trị, pháp luật Việt Nam và kiến thức được đào tạo theo mô hình giáo dục khai phóng vào nghề nghiệp.
PO2: Kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa: Trang bị kiến thức toàn diện để nắm vững về ngôn ngữ Trung Quốc (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) cũng như sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa, xã hội và đất nước Trung Quốc, để áp dụng vào các tình huống thực tế đời sống và công việc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
PO3: Kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành: Trang bị kiến thức chuyên môn sâu về các lĩnh vực ứng dụng thực tế như Tiếng Trung Thương mại, Biên - Phiên dịch, và giảng dạy tiếng Trung để áp dụng trong công việc sau này.
b. Về kỹ năng:
PO4: Kỹ năng ngôn ngữ thành thạo: Phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung toàn diện (tương đương HSK 5 theo chuẩn 2.0 (hệ 6 cấp) hoặc bậc 5/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trên cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
PO5: Kỹ năng thực hành nghiệp vụ chuyên môn: Người học có khả năng vận dụng, thực hiện biên dịch, phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung một cách chính xác và hiệu quả; giao tiếp, đàm phán, tổ chức và xử lý công việc trong môi trường kinh doanh, thương mại sử dụng tiếng Trung; đồng thời thiết kế, triển khai và đánh giá các hoạt động giảng dạy tiếng Trung phù hợp với đối tượng người học và bối cảnh thực tiễn.
PO6: Kỹ năng tư duy và nghiên cứu: Phát triển tư duy phản biện, kỹ năng nghiên cứu khoa học, khả năng phát hiện và giải quyết các tình huống phát sinh trong hoạt động nghề nghiệp một cách sáng tạo và hiệu quả.
c. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PO7: Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội: Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, tính chính trực, ý thức kỷ luật và trách nhiệm đối với cộng đồng, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong môi trường làm việc đa văn hóa.
PO8: Năng lực làm việc độc lập và quản lý nhóm: Hình thành khả năng làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm hiệu quả; có năng lực dẫn dắt, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với cá nhân và tập thể.
PO9: Năng lực tự học và thích ứng: Trang bị kỹ năng tự học suốt đời, khai thác công nghệ và linh hoạt chuyển đổi để bắt kịp xu hướng phát triển liên tục của xã hội.
| Chuẩn đầu ra | Nội dung |
|---|---|
| 1. Kiến thức | |
| PLO1 | Kiến thức nền tảng xã hội và nhân văn: Giải thích và vận dụng được hệ thống kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, lý luận chính trị, pháp luật và công nghệ thông tin vào thực tiễn cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp |
| PLO2 | Kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa: trình bày và vận dụng hệ thống kiến thức về ngôn ngữ Trung Quốc (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ viết) cũng như các đặc trưng về văn hóa, lịch sử, xã hội và đất nước Trung Quốc trong mối tương quan với Việt Nam. |
| PLO3 | Kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành: Trang bị kiến thức chuyên môn sâu về các lĩnh vực ứng dụng thực tế như Tiếng Trung Thương mại, Biên - Phiên dịch, và giảng dạy tiếng Trung để áp dụng trong công việc sau này. |
| 2. Kỹ năng | |
| Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO4 | Kỹ năng ngôn ngữ thành thạo: Sử dụng thành thạo tiếng Trung Quốc đạt trình độ tương đương HSK 5 theo chuẩn 2.0 (hệ 6 cấp) (hoặc bậc 5/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trên cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để giao tiếp, thuyết trình và bảo vệ quan điểm trong môi trường chuyên nghiệp. |
| PLO5 | Kỹ năng thực hành nghiệp vụ chuyên môn:
PLO5.1 (Định hướng Biên – Phiên dịch):Vận dụng và phân tích ngữ liệu để thực hiện biên dịch, phiên dịch Trung – Việt, Việt – Trung; đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa trong các tình huống nghề nghiệp. PLO5.2 (Định hướng Thương mại):Vận dụng linh hoạt kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thư tín thương mại và các kiến thức nghiệp vụ để xử lý công việc hiệu quả trong môi trường kinh doanh, Logistics và Thương mại điện tử. PLO5.3 (Định hướng Giảng dạy): Thiết kế giáo án, triển khai và đánh giá các hoạt động giảng dạy tiếng Trung phù hợp với đối tượng người học, bối cảnh thực tiễn và ứng dụng công nghệ trong giáo dục. |
| PLO6 | Kỹ năng tư duy và nghiên cứu:Vận dụng tư duy phản biện, kỹ năng nghiên cứu khoa học và khả năng sáng tạo để phát hiện, phân tích và giải quyết hiệu quả các tình huống phát sinh trong môi trường làm việc thực tế. |
| 3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Sinh viên cần đạt mức thái độ như được trình bày bên dưới để quá trình đào tạo đạt hiệu quả. |
|
| PLO7 | Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội: Thực hiện đúng các quy định về liêm chính học thuật; Tuân thủ quy trình bảo mật thông tin của doanh nghiệp và ứng xử phù hợp với các quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong môi trường đa văn hóa. |
| PLO8 | Năng lực làm việc độc lập và quản lý nhóm: Xây dựng kế hoạch làm việc cá nhân; Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các nhiệm vụ chung của nhóm; Chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng phần việc được giao. |
| PLO9 | Năng lực tự học và thích ứng: Tự khai thác các nguồn học liệu số để giải quyết vấn đề chuyên môn mới; Thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân; Điều chỉnh hành vi và phương pháp làm việc khi môi trường công tác thay đổi. |
* Ma trận mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
| MỤC TIÊU ĐÀO TẠO | CHUẨN ĐẦU RA CTĐT | ||||||||
| Kiến thức | Kỹ năng | Mức tự chủ trách nhiệm | |||||||
| P
LO 1 |
P
LO 2 |
P
LO 3 |
P
LO 4 |
P
LO 5 |
P
LO 6 |
PLO
7 |
PLO
8 |
PLO
9 |
|
| PO1 | X | X | |||||||
| PO2 | X | X | |||||||
| PO3 | X | X | |||||||
| PO4 | X | X | X | ||||||
| PO5 | X | X | X | ||||||
| PO6 | X | X | X | ||||||
| PO7 | X | ||||||||
| PO8 | X | X | |||||||
| PO9 | X | X | |||||||
Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc trường Đại học Tân Tạo, có thể làm ở nhiều vị trí khác nhau, điển hình như sau:
- Giảng dạy tiếng Trung tại các cơ sở khác nhau, các trung tâm ngoại ngữ, các lớp tư nhân, hoặc khởi nghiệp các dự án khởi nghiệp về đào tạo tiếng Trung.
- Chuyên viên biên – phiên dịch công tác ở các cơ quan ban ngành, nhà xuất bản, phòng công chứng, các hãng thông tấn, báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh, các công ty truyền thông, phòng nhân sự.
- Chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại, tập đoàn tài chính, ngân hàng, công ty trong nước và quốc tế có sử dụng tiếng Trung, khách sạn, ngoại giao, …
- Thư ký, trợ lý đối ngoại trong các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, lãnh sự quán, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan công tác ngoại giao.
- Nhân viên văn hoá, hướng dẫn viên du lịch…
- Học tiếp lên Thạc sĩ tại các trường trong và ngoài nước.
Ma trận kết nối giữa vị trí việc làm và chuẩn đầu ra chương trình Đại học ngành NNTQ
| Vị trí việc làm | P
L O 1 |
P
L O 2 |
P
L O 3 |
P
L O 4 |
P
L O 5 |
P
L O 6 |
P
L O 7 |
P
L O 8 |
P
L O 9 |
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Giáo viên tiếng Trung | H | H | H | H | H | H | H | M | H | |
| 2. Sáng lập startup dự án về tiếng Trung | M | H | H | H | H | H | H | H | H | |
| 3. Thư ký/Trợ lý (Khoa, Công ty, Tổ chức) | H | H | M | H | M | H | M | H | H | |
| 4. Nhân viên cho các công ty nước ngoài; tổ chức phi chính phủ | M | M | M | H | H | H | H | H | H | |
| 5. Nhân viên văn hoá, du lịch | H | H | H | H | H | M | M | H | M | |
| 6.Nhân viên cho Công ty Nhân sự, Công tư tư vấn du học | H | H | M | H | H | H | M | H | H | |
| 7. Chuyên viên lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp, công ty trong nước và quốc tế có sử dụng tiếng Trung | H | M | H | H | H | H | H | H | H | |
| 8.Chuyên viên
biên-phiên dịch. |
H | H | M | H | H | H | H | M | H | |
| 9. Học tiếp lên Thạc sĩ tại các trường Đại học quốc tế trong và ngoài nước | H | H | H | H | M | H | H | M | H | |
Mức độ thể hiện bằng hai cấp độ:
- H (High): Mức độ kết nối cao
- M (Medium): Mức độ kết nối trung bình
- Có khả năng tự học hỏi và nghiên cứu, tìm hiệu trong môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Có năng lực để tham gia học lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của bản thân và xã hội.
Người có bằng tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Quốc trình độ đại học có thể làm việc ở các Trường Tiểu học, THCS, THPT công lập và/hoặc tư thục có đào tạo thêm ngôn ngữ Trung Quốc (khi có thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), các Trung tâm ngoại ngữ, nhà xuất bản, phòng công chứng phụ trách dịch thuật, công ty dữ hành du lịch, các công ty/ xí nghiệp sử dụng tiếng Trung, và có thể làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp (sau khi học nâng cao trình độ).
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||
| TC | Số tiết | LT | TH | |||
| Học kỳ 1 | ||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác - Lênin Marxist-Leninist Philosophy |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | PHY1101* | Giáo dục thể chất (Điền kinh)* Physical Education (Athletics)* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 3 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới World Civilizations History |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | GEN1102 | Năng lực số Digital Literacy |
2 | 45 | 1 | 1 |
| 5 | GEN1102 | Pháp luật đại cương Fundamentals of law |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 6 | CHN1101 | Ngữ âm văn tự tiếng Trung Fundamentals of Chinese Phonetics and Writing System |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | CHN1102 | Đọc hiểu Tiếng Trung 1 Chinese Reading 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 8 | CHN1103 | Nói tiếng Trung 1 Chinese Speaking 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tổng cộng: | 19 | 330 | 18 | 2 | ||
| Học kỳ 2 | ||||||
| 1 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin Political Economics of Marxism and Leninism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học Scientific Socialism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN1104 | Đọc hiểu Tiếng Trung 2 Chinese Reading 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN1105 | Nói tiếng Trung 2 Chinese Speaking 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2* Physical Education 2* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 6 | CHN1106 | Nghe tiếng Trung 1 Chinese Listening 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | CHN1107 | Viết tiếng Trung 1 Chinese Writing 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 8 | Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 19 | 285 | 19 | 1 | ||
| Học kỳ 3 | ||||||
| 1 | GEN1103* | Giáo dục Quốc phòng - An ninh* National Defense and Security Education* |
8* | 150* | 6* | 2* |
| Tổng cộng: | 8* | 150* | 6* | 2* | ||
| Học kỳ 4 | ||||||
| 1 | MACL2105 | Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Thought |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN2101 | Đọc hiểu Tiếng Trung 3 Chinese Reading 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN2102 | Nói tiếng Trung 3 Chinese Speaking 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN2103 | Nghe tiếng Trung 2 Chinese Listening 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | CHN2104 | Viết tiếng Trung 2 Chinese Writing 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6 | SFL1101_CH SFL1101_KO SFL1101_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 1 Second Foreign Language (English, Japanese 1, Korean 1) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3* Physical Education 3* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 8 | Nhóm Tư duy và giao tiếp | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 20 | 300 | 20 | 1 | ||
| Học kỳ 5 | ||||||
| 1 | MACL2104 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of the Communist Party of Vietnam |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN2105 | Đọc hiểu Tiếng Trung 4 Chinese Reading 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN2108 | Viết tiếng Trung 3 Chinese Writing 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN2107 | Nói tiếng Trung 4 Chinese Speaking 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo | |||||
| 6 | SFL1102_CH SFL1102_KO SFL1102_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 2 Second foreign language (English 2, Japanese 2, Korean 2) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | Nhóm Con người và Trái đất | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 17 | 255 | 17 | 0 | ||
| Học kỳ 6 | ||||||
| 1 | CHN2106 | Nghe tiếng Trung 3 Chinese Listening 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | SFL1103_CH SFL1103_KO SFL1103_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 3 Second Foreign Language (English 3, Japanese 3, Korean 3) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | Nhóm Khoa học tự nhiên và công nghệ | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 9 | 135 | 9 | 0 | ||
| Học kỳ 7 | ||||||
| 1 | CHN3101 | Đất nước học Trung Quốc Studies on China |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN3102 | Nghe tiếng Trung 4 Chinese Listening 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN3103 | Ngữ pháp tiếng Trung 1 Chinese Grammar 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN3104 | Viết tiếng Trung 4 Chinese Writing 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tự chọn: Chọn 01 trong các môn | 2 | 30 | 2 | 0 | ||
| 1 | CHN3109 | Văn hóa Trung Quốc Chinese Culture |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN3110 | Ngữ pháp tiếng Trung 2 Chinese Grammar 2 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN3111 | Tiếng Trung du lịch Chinese for Tourism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 6 | SFL1104_CH SFL1104_KO SFL1104_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 4 Second Foreign Language (English 4, Japanese 4, Korean 4) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tổng cộng: | 17 | 225 | 18 | 0 | ||
| Học kỳ 8 | ||||||
| 1 | CHN3106 | Tiếng Trung trong doanh nghiệp Chinese in Business |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN3107 | Dịch viết 1 Chinese–Vietnamese Written Translation 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN3108 | Dịch nói 1 Interpreting 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 4 | Chọn 01 trong 03 chuyên ngành sau: | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại | ||||||
| CHN4101 | Giao tiếp thương mại Business Communication |
3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Biên - Phiên dịch | ||||||
| CHN4105 | Dịch nói 2 Interpretation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Giảng dạy tiếng Trung | ||||||
| CHN4109 | Thiết kế giáo án và thực hành giảng dạy Lesson Planning and Teaching Practicum |
3 | 45 | 4 | 0 | |
| 5 | Nhóm Kinh tế và Quản lý | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 12 | 180 | 12 | 0 | ||
| Học kỳ 9 | ||||||
| Chọn 01 trong 03 chuyên ngành sau (tt) | ||||||
| Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại | ||||||
| 1 | CHN4102 | Thư tín thương mại Chinese Business Writing |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4103 | Tiếng Trung Logistics Chinese for Logistics |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4104 | Tiếng Trung thương mại điện tử Chinese for E-commerce |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Chuyên ngành Biên - Phiên dịch | ||||||
| 1 | CHN4106 | Dịch viết 2 Translation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4107 | Đọc hiểu báo chí Chinese Newspaper Reading |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4108 | Thực hành biên phiên dịch nâng cao Advanced Translation and Interpreting Practice |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Chuyên ngành Giảng dạy tiếng Trung | ||||||
| 1 | CHN4110 | Hán ngữ cổ đại Classical Chinese |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4111 | Phương pháp dạy tiếng Trung Methods of Teaching Chinese as a Foreign Language |
3 | 45 | 4 | 0 |
| 3 | CHN4112 | Ngữ âm - Văn tự - Từ vựng tiếng Trung chuyên sâu Advanced Chinese Phonetics, Writing System, and Vocabulary |
3 | 45 | 4 | 0 |
| Tổng cộng: | 9 | 131 | 9 | 0 | ||
| Học kỳ 10 | ||||||
| 1 | CHN4113 | Thực tập Internship |
4 | 90 | 2 | 2 |
| 2 | CHN4114 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation Thesis |
6 | 135 | 3 | 3 |
| Tổng cộng: | 10 | 225 | 5 | 5 | ||
| TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CTĐT: | 131 | 2070 | ||||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | 131 | |||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 22 | |||||
Ghi chú:
(*): là các học phần điều kiện, không tính vào điểm trung bình tích lũy.
Hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế cho chương trình đào tạo nhằm đảm bảo cho người học phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ; được áp dụng đa dạng nhằm giúp cho người học đạt được các chuẩn đầu ra của ngành đào tạo. Phương pháp giảng dạy được chia thành 9 nhóm lớn: dạy học trực tiếp, dạy học dựa vào hoạt động trải nghiệm, dạy học dựa vào nghệ thuật, dạy kỹ năng tư duy, dạy học tương tác, dạy học theo hướng nghiên cứu, dạy học dựa vào công nghệ, dạy học lâm sàng và tự học.
1. Dạy học trực tiếp:
Dạy học trực tiếp là phương pháp dạy học trong đó các thông tin được truyền tải đến với người học theo cách trực tiếp, giảng viên trình bày và người học lắng nghe. Phương pháp này thường được áp dụng trong các lớp học truyền thống và có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới. Các phương pháp giảng dạy theo hướng này được áp dụng gồm: giải thích cụ thể, thuyết trình tham luận, câu hỏi gợi mở và mô phỏng.
Giải thích cụ thể (TLM1): Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên giải thích và hướng dẫn chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu về cả kiến thức và kỹ năng.
Thuyết trình (TLM2): Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên có trách nhiệm nghe giảng và ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt. Giảng viên có thể sử dụng một số hình thức thuyết trình tích cực hóa người học như: thuyết trình ngắt quãng và thuyết trình ngắn có minh hoạ.
Tham luận (TLM3): Theo phương pháp này người học được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng thuyết trình đến từ các đơn vị bên ngoài như các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở y tế, người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo... thông qua những trao đổi chia sẻ những kinh nghiệm và hiểu biết của người diễn giảng để giúp người học hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về ngành, chuyên ngành đào tạo.
Câu hỏi gợi mở (TLM4): Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề, và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài tập, vấn đề đặt ra.
2. Dạy học dựa vào hoạt động trải nghiệm
Dạy học dựa vào hoạt động và trải nghiệm là các phương pháp dạy học nhằm khuyến khích người học thực hiện tạo cơ hội cho người học thực hành. Điều này thúc đẩy người học khám phá lựa chọn giải quyết vấn đề và tương tác với các đối tượng khác. Các phương pháp giảng dạy theo hướng này được áp dụng gồm: trò chơi, thực hành, thực tập- thực tế, tranh luận, thảo luận, mô hình, học tập phục vụ cộng đồng.
Học tập dựa trên hoạt động còn được gọi là học tập dựa trên dự án (phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập độc lập và hợp tác). Người học tiến bộ thông qua các hoạt động theo tốc độ và sở thích riêng của mình đồng thời người học chịu trách nhiệm về việc học tập của chính bản thân và đạt được các kỹ năng cộng tác và đàm phán suốt đời.
Trò chơi (TLM5): là hoạt động đầy thử thách, nó mô phỏng hoặc các cuộc thi (có tính cạnh tranh và hợp tác); người học được tham gia trò chơi theo một bộ quy tắc rõ ràng. Trò chơi cung cấp cho người học cơ hội nâng cao kiến thức thực tế, ra quyết định, nâng cao kỹ năng giao tiếp và được thiết kế để đạt được những kỳ vọng đã được xác định rõ ràng như: làm việc theo nhóm, phát triển kỹ năng hoặc cải thiện giao tiếp.
Thực hành (TLM6): là phương pháp dạy học dựa trên sự quan sát giảng viên làm mẫu và thực hiện tự lực của người học dưới sự hướng dẫn của giảng viên nhằm hoàn thành các bài tập, các công việc thuộc chuyên ngành, từ đó hình thành các kỹ năng kỹ xảo mà người học sẽ phải thực hiện trong lĩnh vực nghề nghiệp sau này.
Tranh luận (TLM7): là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, người học với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải và thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy và học này người học hình thành các kỹ năng tư duy và phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
Thảo luận nhóm (TLM8) là phương pháp dạy học kích thích suy nghĩ tích cực và tư duy phản biện, trong đó người học được chia thành các nhóm nhỏ (khoảng 6-10 sinh viên) và tham gia thảo luận với những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, người học có cùng quan điểm mục tiêu chung thì tìm minh chứng để bổ sung và hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình. Chủ đề thường được sử dụng trong dạy-học với thảo luận nhóm gồm: các vấn đề, đề xuất giải pháp, chọn giải pháp phù hợp nhất theo nội dung, tình hướng, và khía cạnh văn hoá.
Thực tập (TLM9): Thông qua các hoạt động tại các cơ sở giáo dục, các Trung tâm Ngoại ngữ, Công ty/Xí nghiệp nước ngoài tại hai Khu công nghiệp là Khu công nghiệp Tân Đức, huyện Đức Hoà, Long An và Khu công nghiệp Tân Tạo, huyện Bình Tân… giúp người học thấy môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp; cung cấp cơ hội khám phá và học hỏi từ các giáo viên, anh chị cùng chuyên ngành đi trước. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
3. Dạy học dựa vào hoạt động nghệ thuật
Giúp cho người học phát triển khía cạnh trí tuệ, sáng tạo, xã hội, cảm xúc, sự tưởng tượng và thể chất trong cuộc sống. Dạy học dựa vào nghệ thuật thường hay sử dụng phương pháp:
Đóng vai (TLM10): là phương pháp mô phỏng các tình huống và vai trò của người tham dự trong tình huống đó. Đóng vai được sử dụng rộng rãi nhấn mạnh vào kỹ năng giao tiếp trong đào tạo ngành ngôn ngữ Anh. Nó cho phép sinh viên áp dụng các kỹ năng cá nhân và kỹ năng làm việc nhóm để đánh giá kiến thức trước khi ra quyết định và giải quyết vấn đề bằng cách kiểm tra các tình huống trong từng bối cảnh cụ thể.
Biểu diễn (TLM11): Biểu diễn là một kỹ thuật để kể chuyện ở định dạng kịch tính. Nó cung cấp nhiều trải nghiệm, như đọc kịch bản, đảm nhận vai trò, ghi nhớ các nội dung, tạo trang phục và phối cảnh phù hợp, và biểu diễn trước khán giả. Biểu diễn phát triển các kỹ năng nhận thức thông qua việc tổ chức các suy nghĩ và phân tích các bộ phận và toàn bộ sản xuất, bao gồm cả diễn tập và biểu diễn. Nó cung cấp trải nghiệm hợp tác cho sinh viên khi họ làm việc với những người khác hướng tới một mục tiêu chung.
4. Dạy học tư duy:
Dạy học tư duy là các phương pháp nhằm phát triển tư duy phản biện, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng phân tích và thực hành phản xạ trong cách tiếp cận học tập của người học. Những phương pháp này cũng được thiết kế để thúc đẩy tư duy và học tập sáng tạo và độc lập cho người học. Các phương pháp được áp dụng trong dạy học tư duy gồm:
Dạy học dựa trên vấn đề (TLM12): là phương pháp giáo dục trong đó sinh viên là trung tâm của quá trình học tập. vấn đề được sử dụng cho dạy - học cần được thảo luận xây dựng một cách cẩn thận, với cấu trúc thích hợp để thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
Dạy - học theo tình huống (TLM13): Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành kỹ năng tư duy phân tích, phản biện và giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên thiết kế các nhiệm vụ dựa trên các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế tại nơi làm việc và yêu cầu sinh viên giải quyết, qua đó giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.
Kích thích động não (TLM14): Phương pháp này thông qua làm việc nhóm để tìm ra giải pháp, ý tưởng xoay quanh một chủ đề. Mỗi thành viên trong nhóm đều được khuyến khích đưa ra ý tưởng mà không quan tâm tới tính khả thi, kích thích sinh viên tư duy linh hoạt và có khả năng mở rộng kỹ năng phát hiện vấn đề cũng như giải quyết vấn đề và để kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo và tìm kiếm thông tin. Sử dụng kỹ thuật này lý tưởng là chia lớp thành các nhóm nhỏ 4-5 thành viên và cần người chủ trì là người có kinh nghiệm, khách quan, biết động viên kích thích sự sáng tạo, cần cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến chủ để của nhóm.
Lập bản đồ tư duy (TLM15): phương pháp này nhàm giải quyết vấn đề thông qua sự mô tả dưới dạng một bản đồ hoặc một sơ đồ. Bản đồ tư duy được thiết kế dựa trên kiểu tư duy logic, có thể thể hiện dưới dạng hình nan hoa bánh xe, dạng bản đồ đường phố, dạng hình cây.... Người học cần xác định từ khoá, các vấn đề liên quan, có thể sử dụng kèm cỡ chữ nét chữ hay màu sắc, hình ảnh để thể hiện các mức độ và cấp độ khác nhau của thông tin. ứng dụng của bản đồ tư duy dùng để ghi chép, tóm tắc nội dung, lập kế hoạch, soạn kế hoạch cho một bài trình bày hay sáng tạo để giải quyết vấn đề.
5. Dạy học theo hướng nghiên cứu:
Dạy học theo hướng nghiên cứu khuyến khích mức độ tư duy phê phán cao. Người học xác định các câu hỏi nghiên cứu, tìm các phương pháp phù hợp để giải quyết vấn đề hoặc báo cáo các kết luận dựa trên các bằng chứng thu thập được sử dụng phương pháp nghiên cứu độc lập, nghiên cứu dự án, nhóm nghiên cứu giảng dạy, trợ giảng và hỗ trợ học thuật.
Nghiên cứu độc lập (TLM16): Phương pháp này phát triển khả năng của sinh viên trong việc lên kế hoạch, khám phá, tổ chức và giao tiếp đối với một chủ đề một cách độc lập và chi tiết, dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Nó còn tăng cường động lực học tập và tích cực tham gia học tập vì sinh viên được cho phép chọn các tài liệu họ muốn trình bày.
Nghiên cứu Dự án (TLM17): Người học nghiên cứu một chủ đề nào đó liên quan đến môn học và viết báo cáo.
Nhóm nghiên cứu giảng (lạy (TLM18): Người học được khuyến khích tham gia vào các dự án, nhóm nghiên cứu và giảng dạy của giảng viên, giúp hình thành năng lực nghiên cứu và kỹ năng sáng tạo. Từ đó, tạo tiền đề cho người học tiếp tục học tập cao hơn ở bậc sau đại học.
Trợ giảng và hỗ trợ học thuật (TLM19): Người học được tham gia hỗ trợ giảng viên ở các lớp học.
6. Dạy học dựa vào công nghệ (TLM20):
Dạy học dựa vào công nghệ đóng vai trò quan trọng đối với môi trường học tập hiện đại, các môn học thuộc chương trình đào tạo nên áp dụng rộng rãi phương pháp học trực tuyến (E-Learning). Đây là phương pháp mà ở đó giảng viên và sinh viên sử dụng các công cụ trực tuyến hỗ trợ cho quá trình dạy và học.
7. Tự học
Tự học là phương pháp giúp cho người học tiếp thu các kiến thức và hình thành các kỹ năng để có thể tự định hướng, chủ động và độc lập trong việc học. Người học có cơ hội lựa chọn chủ đề học, khám phá và nghiên cứu sâu về một vấn đề. Từ đó, người học hình thành các kỹ năng quản lý thời gian và tự giám sát việc học. Phương pháp tự học áp dụng chủ yếu là bài tập ở nhà (homework assignments).
Đánh giá bài tập (TLM21): Là phương pháp, người học được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua hoàn thành các nhiệm vụ được giao này, người học học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức cũng như kỹ năng theo yêu cầu.
- Nghiên cứu chuẩn đầu ra của từng môn học được phân công giảng dạy;
- Nghiên cứu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của môn học và đối chiếu với chương trình khung;
- Nghiên cứu tài liệu và giáo trình cho môn học;
- Viết đề cương môn học có đối chiếu với chuẩn đầu ra của môn học và chuẩn đầu ra của ngành trong chương trình;
- Thiết kế các hoạt động của môn học đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong chương trình đào tạo được chia thành 2 loại chính: đánh giá theo tiến trình và đánh giá tổng kết. Các hình thức, nội dung đánh giá được quy định cụ thể trong các Quy chế đào tạo hiện hành của Nhà trường và quy định cụ thể trong đề cương giảng dạy học của từng học phần.
1.1. Đánh giá tiến trình
Mục đích của đánh giá tiến trình nhằm cung cấp kịp thời các thông tin phản hồi của người dạy và người học về những tiến bộ cũng như những điểm cần khắc phục xuất hiện trong quá trình dạy học.
Các phương pháp đánh giá cụ thể với loại đánh giá tiến trình được Nhà trường áp dụng gồm điểm chuyên cần và điểm kiểm tra thường xuyên và điểm kiểm tra giữa kỳ. Có thể sử dụng các hình thức: đánh giá chuyên cần, đánh giá bài tập, làm việc nhóm, thuyết trình, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra trắc nghiệm,... để đánh giá điểm tiến trình của những học phần 1-2 tín chỉ. Với học phần 3-5 tín chỉ ngoài sử dụng các phương pháp này để đánh giá còn có thể sử dụng các phương pháp đánh giá trong mục 1.2 - Đánh giá cuối kỳ để đánh giá điểm giữa kỳ cho sinh viên.
Đánh giá chuyên cần (AM1): ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên đầy đủ có các buổi học trên lớp, trong học phần phản ánh thái độ học tập của người học; sự tham gia đầy đủ các giờ học theo quy định giúp cho người học tiếp cận kiến thức, rèn luyện kỹ năng một cách hệ thống, liên tục và hình thành thái độ tốt và đúng đắn, chấp hành tốt nội quy, nề nếp tại trường và cơ sở sử dụng lao động sau khi người học tốt nghiệp. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo các rubric tùy thuộc vào tính chất học phần quy định.
Đánh giá bài tập (AM2): người học được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến bài học trong giờ học hoặc giờ học trên lớp. Các bài tập này có thể thực hiện bởi một cá nhân hoặc một nhóm người học được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể (rubric bài tập).
Đánh giá thuyết trình (AM3): trong một số học phần người học được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm trước các nhóm khác. Hoạt động không những giúp người học đạt được kiến thức chuyên ngành mà còn phát triển các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được của các kỹ năng này người học có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể (rubric thuyết trình).
1.2. Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
Mục tiêu của đánh giá này là đưa ra những kết luận, phân hạng về mức độ đạt được mục tiêu và chất lượng đầu ra, sự tiến bộ của người học tại thời điểm ấn định trong quá trình dạy học gồm đánh giá cuối chương trình học, đánh giá cuối học kỳ.
Các phương pháp đánh giá được nhà trường sử dụng loại đánh giá này gồm: kiểm tra viết, kiểm tra trắc nghiệm, thi vấn đáp, viết báo cáo thuyết trình, đánh giá làm việc nhóm, thực hành, báo cáo thực tập/khóa luận tốt nghiệp (Các phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá giữa kỳ học đối với những học phần có 3 tín chỉ).
Kiểm tra viết (AM4): theo phương pháp đánh giá này, người học được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập tình huống hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu chuẩn đầu ra về kiến thức của học phần và được đánh giá dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. Thang điểm đánh giá được sử dụng trong phương pháp này là thang điểm 10. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu nội dung kiến thức của học phần.
Kiểm tra trắc nghiệm (AM5): Phương pháp này được tương tự như phương pháp kiểm tra viết, người học được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án đã được thiết kế sẵn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này người học trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời.
Thi vấn đáp (AM6): trong phương pháp đánh giá này người học được đánh giá thông qua phỏng vấn, hỏi đáp trực tiếp. Các tiêu chí đánh giá này được thể hiện trong các tiêu chí đánh giá (Rubric thi vấn đáp).
Viết báo cáo (AM7): người học được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm: nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức bài thuyết minh, bản vẽ minh họa, biểu đồ,... trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo phương pháp này theo các Rubric viết báo cáo của mỗi học phần.
Thuyết trình (AM8): phương pháp này hoàn toàn giống với phương pháp đánh giá thuyết trình trong loại đánh giá theo tiến trình. Đánh giá được thực hiện theo định kỳ: giữa kỳ, cuối kỳ hay cuối khóa học.
Đánh giá làm việc nhóm (AM9): Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của người học, như: tổ chức, quản lý, xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, hoạt động nhóm, phát triển nhóm, lãnh đạo nhóm. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo rubric đánh giá làm việc nhóm.
Báo cáo thực tập/Khóa luận tốt nghiệp (AM10): đây là một phương pháp lượng giá năng lực rất có giá trị vì đồng thời có thể lượng giá được cả kiến thức, thái độ và nhiều kỹ năng như tư duy sáng tạo - phán đoán - suy luận; kỹ năng tìm kiếm - chọn lựa - sử dụng thông tin; kỹ năng thao tác, kỹ năng tổ chức quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác trong nhóm/đội...; kỹ năng xử lý ngữ liệu và viết báo cáo. Người học sẽ được đánh giá bởi giảng viên hướng dẫn và người trực tiếp phụ trách (mentor)/ hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp. Hội đồng đánh giá bằng cách sử dụng các phiếu đánh giá phù hợp với ngành đào tạo.
2. Hình thức, trọng số và tiêu chí đánh giá
Theo Quy chế đào tạo của trường Đại học Tân Tạo
Căn cứ quy định của Bộ môn, được thể hiện chi tiết tên Đề cương chi tiết học phần.
3. Thang điểm đánh giá
Theo Quy chế đào tạo của trường Đại học Tân Tạo.
- Chương trình đào tạo được rà soát định kỳ 2 năm/1 lần theo hướng điều chỉnh đáp ứng được nhu cầu của người học và các bên có liên quan. Có nhiêu hình thức hỗ trợ sinh viên trong nhiệm vụ rèn luyện đạo đức, tác phong và kỹ năng.
- Hàng năm, các Khoa xây dựng kế hoạch dự giờ của giảng viên đặc biệt là giảng viên trẻ để trao đổi chia sẻ kiến thức, phương pháp giảng dạy nâng cao năng lực giảng viên.
- Thường xuyên lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về phẩm chất, tài năng, đạo đức và tác phong của giảng viên.
- Thường xuyên lấy ý kiến của các bên liên quan về nhu cầu sử dụng người học sau khi tốt nghiệp.
1. Thông tin tuyển sinh
Tất cả các đối tượng theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
2. Quy trình đào tạo
- Quy chế đào tạo sử dụng là quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động thích ứng với quy trình đào tạo giúp đạt được những kết quả tốt nhất trong học tập và rèn luyện.
- Chương trình đào tạo được thiết kế 8 học kỳ tương ứng với 4 năm học, gồm 134 tín chỉ. Trong đó thời gian học tập chính thức 4 năm, thời gian học tập tối thiểu 4 năm và thời gian học tập tối đa 6 năm.
Một năm học được chia thành 2 học kỳ chính (học kỳ Xuân và học kỳ Thu). Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một học kì hè để sinh viên có điều kiện được học lại, học cải thiện và học vượt. Mỗi học kì chính có 12-15 tuần thực học (tùy theo số tiết phân bổ trong tuần) và 3 tuần thi; Mỗi học kỳ hè có ít nhất 6 tuần thực học và 1 tuần thi.
3. Điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quy chế Đào tạo hiện hành của Trường Đại học Tân Tạo.
- Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ (tối thiểu 134 tín chỉ) và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định của Trường, tương đương HSK 5 theo chuẩn 2.0 (hệ 6 cấp), và đạt ngoại ngữ 2 (tiếng Anh/ tiếng Hàn/ tiếng Nhật) tương đương bậc 3/6 theo Khung chuẩn năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;
- Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng – An ninh (GDQP-AN);
- Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cung cấp;
- Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
- Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
- Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.
1. Đội ngũ giảng viên
- Giảng viên giảng dạy tiếng Trung phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giảng viên là Giảng viên người Việt.
2. Cơ sở vật chất
- Cơ sở đào tạo phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như giảng đường, thư viện, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy tích cực, phòng máy tính có kết nối internet.
PHẦN II: CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
| TT | Khối lượng học tập | Số tín chỉ | ||
| TC | LT | TH | ||
| 1 | Kiến thức giáo dục đại cương (bao gồm cả kiến thức các học phần khai phóng tự chọn trong phạm vi, nhưng chưa bao gồm phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh) | 48 | 47 | 1 |
| - Khối kiến thức khoa học xã hội và khoa học tự nhiên | 13 | 13 | 0 | |
| - Khối kiến thức khoa học cơ bản | 20 | 19 | 1 | |
| - Khối các môn chung của khoa | 15 | 15 | 0 | |
| 2 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó: | 73 | 73 | 0 |
| - Kiến thức cơ sở ngành | 61 | 61 | 0 | |
| - Kiến thức ngành (gồm cả học phần tự chọn ) | 12 | 12 | 0 | |
| 3 | Tốt nghiệp | 10 | 5 | 5 |
| - Thi tốt nghiệp | 0 | 0 | 0 | |
| - Khóa luận /Tốt nghiệp | 6 | 3 | 3 | |
| - Thực tập tốt nghiệp | 4 | 2 | 2 | |
| Cộng | 131 | 125 | 6 | |
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | ST | LT | TH | |||
| KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | 48 | 735 | 47 | 1 | ||
| 1. Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên | 13 | 195 | 13 | 0 | ||
| 1 | GEN1101 | Pháp luật đại cương
Fundamentals of Law |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Marxist-Leninist philosophy |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 4 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Science Socialism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 5 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh Thought |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 6 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
History of the Communist Party of VietNam |
2 | 30 | 2 | 0 |
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH | ||||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | 30 | 0 | 1 |
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | 30 | 0 | 1 |
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | 30 | 0 | 1 |
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8* | 150 | 6 | 2 |
| 5 | GEN1105* | Kỹ năng mềm*
Soft Skills* |
2* | 30 | 30 | 0 |
| 6 | Thực tế - trải nghiệm sáng tạo và hoạt động cộng đồng
Practical experiences and community activities |
120 | ||||
| 2. Khoa học cơ bản: Tin học đại cương và các môn khai phóng (Chọn 1 trong các môn cho mỗi nhóm môn khai phóng) | 20 | 315 | 19 | 1 | ||
| 1 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | 45 | 1 | 1 |
| 2 | Nhóm Văn minh nhân loại
Human Civilizations |
|||||
| 2.1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World Civilizations History |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2.2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern times |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | Nhóm Con người và Trái đất
Humans and the Earth |
|||||
| 3.1 | HUE2001 | Con người và Môi trường
Human and Invironmental Interactions |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3.2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate change |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | Nhóm Tư duy và Giao tiếp
Critical thinking and Communications |
|||||
| 4.1 | CTC2001 | Viết luận và Ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4.2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và Giao tiếp
Leadership and Communication |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4.3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và tiếng Việt
Language and Vietnamese |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | Nhóm Văn hóa, Văn học và Nghệ thuật
Culture, Literature and Arts |
|||||
| 5.1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5.2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5.3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5.4 | CLA1004 | Văn hóa và Văn học
Culture and Literature |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6 | Nhóm Kinh tế và Quản lý
Economics and Management |
|||||
| 6.1 | ECM3001 | Nguyên lý Kinh tế học
Principles of Economics |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6.2 | ECM3002 | Quản trị văn phòng
Office Management |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6.3 | ECM3003 | Quản lý tài chính cá nhân
Personal Finance |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | Nhóm Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Natural science & Technology |
|||||
| 7.1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7.2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu
Introduction to data science |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7.3 | NST3002 | Thiết kế kỹ thuật
Engineering Design |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7.4 | Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo | |||||
| 3. Kiến thức cơ sở khối ngành | 15 | 225 | 15 | 0 | ||
| 1 | CHN1101 | Ngữ âm văn tự tiếng Trung
Fundamentals of Chinese Phonetics and Writing System |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | FL101 (FL101_EN /FL101_KO
/FL101_JP) |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Hàn, Nhật) - Học phần 1
Second foreign language (English 1, Japanese 1, Korean 1) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | FL102 (FL102_EN
/FL102_KO /FL102_JP) |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Hàn, Nhật)- Học phần 2
Second foreign language (English 2, Japanese 2, Korean 2) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | FL103 (FL103_EN
/FL103_KO /FL103_JP) |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Hàn, Nhật)- Học phần 3
Second foreign language (English 3, Japanese 3, Korean 3) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | FL104 (FL104_EN
/FL104_KO /FL104_JP) |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Hàn, Nhật)- Học phần 4
Second foreign language (English 4, Japanese 4, Korean 4) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP | 76 | 1140 | 76 | 0 | ||
| Kiến thức cơ sở của ngành | 64 | 960 | 64 | 0 | ||
| 1 | CHN1102 | Đọc hiểu Tiếng Trung 1
Chinese Reading 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN1104 | Đọc hiểu Tiếng Trung 2
Chinese Reading 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN2101 | Đọc hiểu Tiếng Trung 3
Chinese Reading 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN2105 | Đọc hiểu Tiếng Trung 4
Chinese Reading 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | CHN3101 | Đất nước học Trung Quốc
Studies on China |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6 | CHN1103 | Nói tiếng Trung 1
Chinese Speaking 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | CHN1105 | Nói tiếng Trung 2
Chinese Speaking 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 8 | CHN2102 | Nói tiếng Trung 3
Chinese Speaking 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 9 | CHN2107 | Nói tiếng Trung 4
Chinese Speaking 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 10 | CHN1105 | Nghe tiếng Trung 1
Chinese Listening 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 11 | CHN2103 | Nghe tiếng Trung 2
Chinese Listening 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 12 | CHN2106 | Nghe tiếng Trung 3
Chinese Listening 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 13 | CHN3102 | Nghe tiếng Trung 4
Chinese Listening 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 14 | CHN1107 | Viết tiếng Trung 1
Chinese Writing 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 15 | CHN2104 | Viết tiếng Trung 2
Chinese Writing 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 16 | CHN2108 | Viết tiếng Trung 3
Chinese Writing 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 17 | CHN3104 | Viết tiếng Trung 4
Chinese Writing 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 18 | CHN3103 | Ngữ pháp tiếng Trung 1
Chinese Grammar 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 19 | CHN3107 | Dịch viết 1
Translation 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 20 | CHN3108 | Dịch nói 1
Interpreting 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 21 | CHN3106 | Tiếng Trung trong doanh nghiệp
Chinese in Business |
2 | 30 | 2 | 0 |
| Chọn 01 học phần (02 TC) trong 3 học phần | 2 | 30 | 2 | 0 | ||
| 1 | CHN3109 | Văn hóa Trung Quốc
Chinese Culture |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN3110 | Ngữ pháp tiếng Trung 2
Chinese Grammar 2 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN3111 | Tiếng Trung du lịch
Chinese for Tourism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| Kiến thức ngành: 12 TC (Chọn 01 trong 03 định hướng) | 12 | 180 | 12 | 0 | ||
| A | Định hướng tiếng Trung thương mại | 12 | 180 | 12 | 0 | |
| 1 | CHN4101 | Giao tiếp thương mại
Business Communication |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4102 | Thư tín thương mại
Chinese Business Writing |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4103 | Tiếng Trung Logistics
Chinese for Logistics |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN4104 | Tiếng Trung thương mại điện tử
Chinese for E-commerce |
3 | 45 | 3 | 0 |
| B | Định hướng Biên – Phiên dịch
Translation-Interpretation |
12 | 180 | 12 | 0 | |
| 1 | CHN4105 | Dịch nói 2
Interpretation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4106 | Dịch viết 2
Translation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4107 | Đọc hiểu báo chí
Chinese Newspaper Reading |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN4108 | Thực hành biên phiên dịch nâng cao
Advanced Translation and Interpreting Practice |
3 | 45 | 3 | 0 |
| C | Định hướng Giảng dạy tiếng Trung | 12 | 180 | 12 | 0 | |
| 1 | CHN4109 | Thiết kế giáo án và thực hành giảng dạy
Lesson Planning and Teaching Practicum |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4110 | Hán ngữ cổ đại
Classical Chinese |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4111 | Phương pháp dạy tiếng Trung
Methods of Teaching Chinese as a Foreign Language |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN4112 | Ngữ âm - Văn tự - Từ vựng tiếng Trung chuyên sâu
Advanced Chinese Phonetics, Writing System, and Vocabulary |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Thực tập, khóa luận tốt nghiệp | 10 | 225 | 5 | 5 | ||
| 1 | CHN4113 | Thực tập
Internship |
4 | 90 | 2 | 2 |
| 2 | CHN4114 | Khoá luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
6 | 135 | 3 | 3 |
| TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CTĐT | 131 | 2070 | 125 | 6 | ||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | 131 | |||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 22 | |||||
|
TT
|
Mã học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ | |||
| TC | Số tiết | LT | TH | |||
| Học kỳ 1 | ||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác - Lênin Marxist-Leninist Philosophy |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | PHY1101* | Giáo dục thể chất (Điền kinh)* Physical Education (Athletics)* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 3 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới World Civilizations History |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | GEN1102 | Năng lực số Digital Literacy |
2 | 45 | 1 | 1 |
| 5 | GEN1102 | Pháp luật đại cương Fundamentals of law |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 6 | CHN1101 | Ngữ âm văn tự tiếng Trung Fundamentals of Chinese Phonetics and Writing System |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | CHN1102 | Đọc hiểu Tiếng Trung 1 Chinese Reading 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 8 | CHN1103 | Nói tiếng Trung 1 Chinese Speaking 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tổng cộng: | 19 | 330 | 18 | 2 | ||
| Học kỳ 2 | ||||||
| 1 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin Political Economics of Marxism and Leninism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học Scientific Socialism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN1104 | Đọc hiểu Tiếng Trung 2 Chinese Reading 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN1105 | Nói tiếng Trung 2 Chinese Speaking 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2* Physical Education 2* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 6 | CHN1106 | Nghe tiếng Trung 1 Chinese Listening 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | CHN1107 | Viết tiếng Trung 1 Chinese Writing 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 8 | Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 19 | 285 | 19 | 1 | ||
| Học kỳ 3 | ||||||
| 1 | GEN1103* | Giáo dục Quốc phòng - An ninh* National Defense and Security Education* |
8* | 150* | 6* | 2* |
| Tổng cộng: | 8* | 150* | 6* | 2* | ||
| Học kỳ 4 | ||||||
| 1 | MACL2105 | Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Thought |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN2101 | Đọc hiểu Tiếng Trung 3 Chinese Reading 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN2102 | Nói tiếng Trung 3 Chinese Speaking 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN2103 | Nghe tiếng Trung 2 Chinese Listening 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | CHN2104 | Viết tiếng Trung 2 Chinese Writing 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 6 | SFL1101_CH SFL1101_KO SFL1101_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 1 Second Foreign Language (English, Japanese 1, Korean 1) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3* Physical Education 3* |
1* | 30 | 0 | 1 |
| 8 | Nhóm Tư duy và giao tiếp | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 20 | 300 | 20 | 1 | ||
| Học kỳ 5 | ||||||
| 1 | MACL2104 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of the Communist Party of Vietnam |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN2105 | Đọc hiểu Tiếng Trung 4 Chinese Reading 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN2108 | Viết tiếng Trung 3 Chinese Writing 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN2107 | Nói tiếng Trung 4 Chinese Speaking 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo | |||||
| 6 | SFL1102_CH SFL1102_KO SFL1102_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 2 Second foreign language (English 2, Japanese 2, Korean 2) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 7 | Nhóm Con người và Trái đất | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 17 | 255 | 17 | 0 | ||
| Học kỳ 6 | ||||||
| 1 | CHN2106 | Nghe tiếng Trung 3 Chinese Listening 3 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | SFL1103_CH SFL1103_KO SFL1103_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 3 Second Foreign Language (English 3, Japanese 3, Korean 3) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | Nhóm Khoa học tự nhiên và công nghệ | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 9 | 135 | 9 | 0 | ||
| Học kỳ 7 | ||||||
| 1 | CHN3101 | Đất nước học Trung Quốc Studies on China |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN3102 | Nghe tiếng Trung 4 Chinese Listening 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN3103 | Ngữ pháp tiếng Trung 1 Chinese Grammar 1 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 4 | CHN3104 | Viết tiếng Trung 4 Chinese Writing 4 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tự chọn: Chọn 01 trong các môn | 2 | 30 | 2 | 0 | ||
| 1 | CHN3109 | Văn hóa Trung Quốc Chinese Culture |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN3110 | Ngữ pháp tiếng Trung 2 Chinese Grammar 2 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN3111 | Tiếng Trung du lịch Chinese for Tourism |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 6 | SFL1104_CH SFL1104_KO SFL1104_JP |
Ngoại ngữ 2 (Anh, Nhật, Hàn) - Học phần 4 Second Foreign Language (English 4, Japanese 4, Korean 4) |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Tổng cộng: | 17 | 225 | 18 | 0 | ||
| Học kỳ 8 | ||||||
| 1 | CHN3106 | Tiếng Trung trong doanh nghiệp Chinese in Business |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 2 | CHN3107 | Dịch viết 1 Chinese–Vietnamese Written Translation 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 3 | CHN3108 | Dịch nói 1 Interpreting 1 |
2 | 30 | 2 | 0 |
| 4 | Chọn 01 trong 03 chuyên ngành sau: | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại | ||||||
| CHN4101 | Giao tiếp thương mại Business Communication |
3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Biên - Phiên dịch | ||||||
| CHN4105 | Dịch nói 2 Interpretation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 | |
| Chuyên ngành Giảng dạy tiếng Trung | ||||||
| CHN4109 | Thiết kế giáo án và thực hành giảng dạy Lesson Planning and Teaching Practicum |
3 | 45 | 4 | 0 | |
| 5 | Nhóm Kinh tế và Quản lý | 3 | 45 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng: | 12 | 180 | 12 | 0 | ||
| Học kỳ 9 | ||||||
| Chọn 01 trong 03 chuyên ngành sau (tt) | ||||||
| Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại | ||||||
| 1 | CHN4102 | Thư tín thương mại Chinese Business Writing |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4103 | Tiếng Trung Logistics Chinese for Logistics |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4104 | Tiếng Trung thương mại điện tử Chinese for E-commerce |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Chuyên ngành Biên - Phiên dịch | ||||||
| 1 | CHN4106 | Dịch viết 2 Translation 2 |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4107 | Đọc hiểu báo chí Chinese Newspaper Reading |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 3 | CHN4108 | Thực hành biên phiên dịch nâng cao Advanced Translation and Interpreting Practice |
3 | 45 | 3 | 0 |
| Chuyên ngành Giảng dạy tiếng Trung | ||||||
| 1 | CHN4110 | Hán ngữ cổ đại Classical Chinese |
3 | 45 | 3 | 0 |
| 2 | CHN4111 | Phương pháp dạy tiếng Trung Methods of Teaching Chinese as a Foreign Language |
3 | 45 | 4 | 0 |
| 3 | CHN4112 | Ngữ âm - Văn tự - Từ vựng tiếng Trung chuyên sâu Advanced Chinese Phonetics, Writing System, and Vocabulary |
3 | 45 | 4 | 0 |
| Tổng cộng: | 9 | 131 | 9 | 0 | ||
| Học kỳ 10 | ||||||
| 1 | CHN4113 | Thực tập Internship |
4 | 90 | 2 | 2 |
| 2 | CHN4114 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation Thesis |
6 | 135 | 3 | 3 |
| Tổng cộng: | 10 | 225 | 5 | 5 | ||
| TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CTĐT: | 131 | 2070 | ||||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | ||||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | ||||||